DP Tín Nghĩa
“Uy tín tạo dựng sự thành công”

Medcaflam (Hộp 6v)

Nhóm sản phẩm: KHÁNG VIÊM – GIẢM ĐAU

Hoạt chất: Diclofenac Kali 25mg

Quy cách: Hộp 1 vỉ x 6 viên

Quy cách thùng: 975 hộp/thùng

Tiêu chuẩn: GMP – WHO

Nhà sản xuất: Thành Nam

Đặt hàng liên hệ (SĐT & Zalo): 0789.85.0069

Mô tả

THÀNH PHẦN
Thành phần dược chất: Diclofenac kali 25 mg
Thành phần tá dược: Tinh bột sắn, Lactose, Tricalci phosphat, PVP. K30, Talc, Magnesi stearat,
Gôm arabic, Gelatin, Titan dioxyd, Ponceau 4R, Sáp carnauba, Đường trắng.

CHỈ ĐỊNH
Điều trị ngắn hạn trong trường hợp cấp tính như: đau sau chấn thương hoặc sau phẫu thuật, cơn đau đầu (migrain), đau trong hội chứng cột sống, viêm khớp, cơn đau bụng kinh và các tình trạng viêm đau cấp tính trong sản phụ khoa, tai mũi họng, răng hàm mặt.

DẠNG BÀO CHẾ
Viên nén tròn bao đường màu cam.

QUY CÁCH ĐÓNG GÓI
Hộp 1 vỉ x 6 viên. Hộp 10 vỉ x 10 viên.

LIỀU DÙNG VÀ CÁCH DÙNG
Cách dùng
Nuốt cả viên thuốc với thức uống, tốt nhất là trước các bữa ăn chính, không được bẻ hoặc nhai.
Liều dùng
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biến cố bất lợi, cần sử dụng Medcaflam ở liều hàng ngày thấp
nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng khi
sử dụng).
Dùng cho người lớn và trẻ em trên 14 tuổi: Liều dùng 75 – 100mg/ngày. Nên chia liều 2 – 3 lần/
ngày.

CHỐNG CHỈ ĐỊNH:
Quá mẫn với diclotenac, aspirin hay thuốc chống viêm không steroid khác (hen, viêm nũi, mày
đay sau khi dùng aspirin).
Loét dạ dày tiến triển.
Người bị hen hay co thắt phế quản, chảy máu, bệnh tim mạch, suy thận nặng hoặc suy gan
nặng.
Người đang dùng thuốc chống đông coumarin.
Người bị suy tim ứ máu, giảm thể tích tuần hoàn do thuốc lợi niệu hay do suy thận, tốc độ lọc
cầu thận < 30ml/ phút (do nguy cơ xuất hiện suy thận).
Người bị bệnh chất tạo keo (nguy cơ xuất hiện viêm màng não vô khuẩn. Cần chú ý là tất cả
các trường hợp bị viêm màng não vô khuẩn đều có trong tiền sử một bệnh tự miễn nào đó, như
một yếu tố dễ mắc bệnh).
Người mang kính sát trồng.
Trẻ em dưới 14 tuổi.
Bệnh nhân suy tim sung huyết (từ độ II đến độ IV theo phân độ chức năng của suy tim theo Hội
Tim New York – NYHA), bệnh tim thiếu máu cục bộ, bệnh động mạch ngoại vi, bệnh mạch máu
não.

CẢNH BÁO VÀ THẬN TRỌNG
Người có tiền sử loét, chảy máu hoặc thủng đường tiêu hóa.
Người bệnh suy thận, suy gan, bị lupus ban đỏ toàn thân.
Người bệnh tăng huyết áp hay bệnh tim có ứ nước hoặc phù.
Người có tiền sử bệnh gan. Cần theo dõi chức năng gan thường kỳ khi điều trị dài ngày bằng
diclofenac.
Người bị nhiễm khuẩn. Người có tiền sử rối loạn đông máu, chảy máu.
Cần khám nhãn khoa cho người bệnh bị rối loạn thị giác khi dùng diclofenac.
Cảnh báo về lactose: Thuốc này có chứa lactose nên không dùng cho người bệnh mắc các rồi
loạn di truyền hiểm gặp về không dung nạp galactose, chứng thiếu hụt lactase Lapp hoặc rối
loạn hấp thu Glucose-Galactose.
Màu ponceau 4R có thể gây phản ứng dị ứng, nên thận trọng khi dùng thuốc này.
Nguy cơ huyết khối tim mạch:
Các thuốc chống viêm không steroid (NSAIDs), không phải aspirin, dùng đường toàn thân, có
thể làm tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch, bao gồm cả nhồi máu cơ tim và
đột quy, có thể dẫn đến tử vong. Nguy cơ này có thể xuất hiện sớm trong vài tuần đầu dùng
thuốc và có thể tăng lên theo thời gian dùng thuốc. Nguy cơ huyết khối tim mạch được ghi
nhận chủ yếu ở liều cao.
Bác sĩ cần đánh giá định kỳ sự xuất hiện của các biển cổ tim mạch, ngay cả khi bệnh nhân
không có các triệu chứng tim mạch trước đồ. Bệnh nhân cần được cảnh báo về các triệu
chứng của biến cổ tim mạch nghiêm trọng và cần thăm khám bác sĩ ngay khi xuất hiện các
triệu chứng này.
Để giảm thiểu nguy cơ xuất hiện biển cố bất lợi, cần sử dụng Medcaflam ở liều hàng ngày thấp
nhất có hiệu quả trong thời gian ngắn nhất có thể.
Cần cân nhắc cần thận khi sử dụng diclofenac cho bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ xuất hiện
các biến cố tim mạch rõ rệt (như tăng huyết áp, tăng lipid huyết thanh, đái tháo đường, nghiện
thuốc lá).

DƯỢC LỰC HỌC
Nhóm dược lý: Thuốc chống viêm không steroid (NSAID).
Mã ATC: M01A B05.
Diclofenac kali là một thuốc kháng viêm không steroid có đặc tính giảm đau, kháng viêm và hạ
sốt rõ rệt.
Tác dụng ức chế sinh tổng hợp prostaglandin đã được kết luận qua các thí nghiệm, được xem
như là cơ chế tác dụng cơ bản của thuốc. Prostaglandin giữ vai trò rất lớn trong gây viễm, đau
và sốt.

DƯỢC ĐỘNG HỌC
Diclotenac kali được hấp thu nhanh chóng và hoàn toàn sau khi uống. Diclofenac liên kết với
protein huyết tương, chủ yếu với albumin (99,4%). Khoảng 50% liều uống được chuyển hóa qua
gan, nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương xuất hiện 2 giờ sau khi uống, nồng độ trong dịch
bao hoạt dịch đạt mức cao nhất sau khi uống từ 4 đến 6 giờ. Khoảng 60% được đào thải qua
nước tiểu dưới dạng liên hợp glucuronic của hoạt chất và của chất chuyển hóa (hầu hết những chất này cũng được chuyển sang dạng liên hợp glucuronic). Dưới 1% được đào thải dưới dạng
không đổi. Phần còn lại được đào thải dưới dạng chất chuyển hóa theo mật qua phân.

TÁC DỤNG KHÔNG MONG MUỐN
(5 – 15% người bệnh dùng diclotenac có tác dụng phụ ở bộ máy tiêu hóa)
Thường gặp: Nhức đầu. buồn nôn, nôn, tiêu chảy trướng bụng, chán ăn, khó tiêu. Tăng các
transaminase. Ù tai
ít gặp: Phù, dị ứng (đặc biệt co thắt phế quản ở người bệnh hen), choáng phản vệ kể cả tụt
huyết áp, viêm mũi, mày đay. Đau bụng, chảy máu đường tiêu hóa, làm ổ loét tiến triển, nôn
máu, tiêu ra máu, tiêu chảy lẫn máu. Buồn ngủ, ngủ gặt, trầm cảm, mất ngủ, lo âu, khó chịu,
đễ bị kích thích. Mày đay. Co thất phế quản. Nhìn mờ, điểm tối thị giác, đau nhức mắt, nhìn đôi
Hiếm gặp: Phù, phát ban, hội chứng Stevens-Johnson, rụng tóc. Viêm màng não vô khuẩn.
Giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu ái toan, giảm bạch
cầu hạt, thiếu máu. Rối loạn co bóp túi mật, test chức năng gan bất thường, nhiễm độc gan
(vàng đa, viêm gan). Viêm bàng quang, đái máu, suy thận cấp, viêm thận kẽ, hội chứng thận
hư.
*Nguy cơ huyết khối tim mạch: Các thử nghiệm lâm sàng và dịch tễ dược học cho thấy việc sử
dụng diclofenac có liên quan đến tăng nguy cơ xuất hiện biến cố huyết khối tim mạch (như
nhồi máu cơ tim hoặc đột quy), đặc biệt khi sử dụng diclofenac ở liêu cao (150 mg/ngày) và
kéo dài (xem thêm phần Cảnh báo và thận trọng khi sử dụng

SỬ DỤNG CHO PHỤ NỮ CÓ THAI VÀ CHO CON BÚ
Thời kỳ mang thai: Không nên dùng thuốc trong 3 tháng đầu và 3 tháng giữa của thai kỳ trừ khi
lợi ích của người mẹ cao hơn nguy cơ đối với thai nhi. Chống chỉ định dùng thuốc trong ba
tháng cuối thai kỳ (do khả năng gây đờ tử cung hoặc đóng sớm ống động mạch).
Thời kỳ cho con bú: Giống các thuốc NSAID khác, Diclofenac có trong sữa mẹ với lượng nhỏ, vì
vậy không nên dùng thuốc trong khi cho con bú

ẢNH HƯỞNG TRÊN KHẢ NĂNG LÁI XE VÀ VẬN HÀNH MÁY MÓC:
Thuốc có thể gây choáng hay những rồi loạn trên thần kinh trung ương như rối loạn thì giác, do
đó tránh dùng thuốc khi lái xe hay vận hành máy móc.

TƯƠNG TÁC VÀ TƯƠNG KỴ THUỐC
Tương tác
Diclofenac có thể làm tăng hay ức chế tác dụng của các thuốc khác.
Không nên dùng diclofenac phối hợp với:
◦ Thuốc chống đông theo đường uống và heparin: Nguy cơ gây xuất huyết nặng.
◦ Khăng sinh nhóm quinolon: Diclotenac và các thuốc chống viêm không steroid khác có
thể làm tăng tác dụng phụ lên hệ thần kinh trung ương của kháng sinh nhóm quinolon,
dẫn đến co giật (nhưng cần nghiên cứu thêm).
◦ Aspirin hoặc glucocorticoid: Làm giảm nồng độ diclotenac trong huyết tương và làm
tăng nguy cơ cũng như làm tăng nghiêm trọng tổn thương dạ dày-ruột.
◦ Diflunisal: Dùng diflunisal đồng thời với diclofenac có thể làm tăng nỗng đó diclofenac
trong huyết tương, làm giảm đô thanh lọc diclofenac và có thể gây chẩy máu rất nặng
ở đường tiêu hóa.
◦ Lithi: Diclofenac có thể làm tăng nồng độ lithi trong huyết thanh đến mức qây độc.
◦ Digoxin: Diclotenac có thể làm tăng nồng độ digoxin trong huyết thanh và kéo dài nữa
đời của digoxin.
◦ Ticlopidin: Dùng cùng diclofenac làm tăng nguy cơ chảy máu.
◦ Dụng cụ tránh thai đặt trong từ cung: Có tài liệu nói dùng diclofenac làm mất tác dụng
tránh thai.
◦ Methotrexat: Diclofenac làm tăng độc tính của methotrexat.
Có thể dùng diclofenac cùng với các thuốc sau nhưng phải theo dối sát người bệnh:
◦ Cyclosporin, thuốc lợi niệu, thuốc chữa tăng huyết áp (thuốc ức chế men chuyển đổi,
thuốc chẹn beta).
◦ Dùng thuốc chống toan có thể làm giảm kích ứng ruột bởi diclofenac nhưng lại có thể
làm giảm nồng độ diclofenac trong huyết thanh,
◦ Cimetidin có thể làm nồng độ diclofenac huyết thanh giảm đi một chút nhưng không làm
giảm tác dụng chống viêm của thuốc. Gimetidin bảo vệ tá tràng khỏi tác dụng có hại
của diclofenac.
◦ Probenecid có thể làm nồng độ diclofenac tăng lên gấp đôi nếu được dùng đồng thời.
Điều này có thể có tác dụng lâm sàng tốt ở người bị bệnh khớp nhưng lại có thể xảy ra
ngộ độc diclofenac, đặc biệt ở những người suy giảm chức năng thận.
◦ Tác dụng thải acid uric-niệu không bị ảnh hưởng. Nếu cần thì giảm liều diclofenac.
Tương kỵ
Do không có các nghiên cứu về tính tương ky của thuốc, không trộn lần thuốc này với các
thuốc khác.

QUÁ LIỀU VÀ XỬ TRÍ
Quá liều: Không có biểu hiện đặc hiệu do quá liều diclofenac. Quá liều có thể gây ra các triệu
chứng nôn, xuất huyết tiêu hóa, tiêu chảy, chóng mặt, ù tai hoặc co giật.
Trong trường hợp ngộ độc đáng kể, có thể bị suy thận cấp và tổn thương gan.
Xử trí: Dùng biện pháp hỗ trợ và điều trị triệu chứng (cho những biến chứng như hạ huyết áp, suy
thận, co giật, kích ứng tiêu hóa và suy hô hấp).

BẢO QUẢN: Nơi khô mát, tránh ánh sáng trực tiếp từ mặt trời, nhiệt độ dưới 30°C.
HẠN SỬ DỤNG: 36 tháng kể từ ngày sản xuất.
TIÊU CHUẨN: TCCS
CƠ SỞ SẢN XUẤT: CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH SX – TM DƯỢC PHẨM THÀNH NAM TẠI BÌNH DƯƠNG
60 Đại lộ Độc lập, KCN Việt Nam – Singapore, Thuận An, Bình Dương
Điện thoại: (0274) – 3767850 —– Fax: (0274) – 3767852

Thông tin bổ sung

Hoạt chất

Nhóm thuốc

Nhà sản xuất

Đánh giá

Chưa có đánh giá nào.

Hãy là người đầu tiên nhận xét “Medcaflam (Hộp 6v)”

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

0789 85 00 69